3 Điều cần biết về mệnh ngũ hành và cách tính mệnh ngũ hành đơn giản

Mệnh ngũ hành là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong phong thủy và tâm linh để xác định ngũ hành chủ đạo của một người. Tuy nhiên, việc tính toán mệnh ngũ hành vẫn khá phức tạp và khó hiểu. Trong bài viết dưới đây, Mai Vàng Rồng Việt sẽ hướng dẫn cách tính mệnh ngũ hành cực kỳ đơn giản

Cung mệnh là gì?

"Cung mệnh" hay bản mệnh là một khái niệm trong phong thủy, liên quan đến việc xác định ngũ hành chủ đạo của một người dựa trên ngày tháng năm sinh của họ. Trong ngũ hành âm dương sẽ có 5 mệnh là: Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ. Tương ứng của mỗi mệnh sẽ là các cung nhất định, cụ thể như sau:

  • Hành Kim gồm cung Càn và cung Đoài
  • Hành Thổ gồm cung Cấn và cung Khôn
  • Hành Mộc gồm có cung Chấn và cung Tốn
  • Hành Thủy có cung Khảm
  • Hành Hỏa có cung Ly

Cung mệnh chính là cung để gia chủ xem tử vi hay xem tướng cho mình và cũng dựa vào cung mệnh thì thầy phong thủy sẽ biết gia chủ hợp với tuổi nào để làm nhà, kết hôn hay phát triển sự nghiệp và những vấn đề quan trọng khác.

Cung tương sinh

Cung tương sinh thể hiện mối quan hệ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Trong một vòng tuần hoàn Ngũ hành sẽ gồm 5 đường liên kết. Cụ thể, theo nguyên lý tương sinh, bất kì cung hành cũng sẽ được thể hiện trên hai phương diện là nguyên tố sinh ra và được sinh ra.

Nguyên lý tương sinh như sau:

  • Kim sinh Thủy: Kim loại khi bị nung chảy sẽ hóa lỏng
  • Thủy sinh Mộc: Nước là yếu tố cần thiết để cây cối sinh trưởng.
  • Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, lửa dùng gỗ làm chất đốt
  • Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi và từ tro bụi tích tụ thành đất
  • Thổ sinh Kim: Kim loại và quặng hình thành từ trong đất.

 

Ngũ hành tương hợp

Ngũ hành tương sinh

Cung tương khắc

Trái ngược với tương sinh, tương khắc nghĩa là sự đối nghịch, cản trở sự phát triển của nhau. Trong quy luật ngũ khắc, cung tương khắc sẽ bao gồm hai mối quan hệ là cung khắc và cung bị khắc. Tương khắc không hoàn toàn là xấu - đây là điều giúp sự cân bằng được duy trì.

Nguyên lý tương khắc theo ngũ hành như sau:

Kim khắc Mộc: Kim có khả năng cắt đứt và phá hoại cây cối.

  • Mộc khắc Thổ: Cây cối muốn sinh trưởng phát triển sẽ hút chất dinh dưỡng từ đất làm đất bị khô cằn.
  • Thổ khắc Thủy: Đất hút nước và làm cản trở dòng chảy của nước.
  • Thủy khắc Hỏa: Nước có khả năng làm dập tắt ngọn lửa
  • Hỏa khắc Kim: Lửa có khả năng đốt cháy, nung chảy kim loại.

cách tính mệnh ngũ hành

Ngũ hành tương khắc

Tại sao nên xem mệnh ngũ hành?

Mệnh ngũ hành bao gồm 5 yếu tố: Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và Kim. Mỗi yếu tố đại diện cho một loại năng lượng và có tính chất khác nhau. Cung mệnh của một người sẽ ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cuộc sống như: sự nghiệp, tài lộc, tình duyên, sức khỏe,...

Việc sử dụng mệnh ngũ hành trong phong thủy sẽ giúp tăng cường năng lượng tích cực và giảm thiểu năng lượng tiêu cực trong không gian sống của bạn. 

Hướng dẫn cách tính mệnh ngũ hành theo năm sinh

Dù cùng năm sinh nhưng cung mệnh giữa nam và nữ hoàn toàn khác nhau. Các bước để tính cung mệnh như sau:

  • Bước 1: Biết được năm sinh âm lịch
  • Bước 2: Cộng tất cả các số trong năm sinh rồi chia cho 9 và lấy số dư ứng vào trong bảng dưới để xem ứng với cung mệnh gì. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là số 9. Trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó (số sau khi đã cộng tất cả các số trong năm sinh).

Bảng đối chiếu cung mệnh ứng với năm sinh 

 

1

2

3

4

5

6

7

9

9

Nam

Khảm

Ly

Cấn

Đoài

Càn

Khôn

Tốn

Chấn

Khôn

Nữ

Cấn

Càn

Đoài

Cấn

Ly

Khảm

Khôn

Chấn

Tốn

Ví dụ: 

Một người sinh năm 1998 thì việc xác định mệnh Cung sẽ được tính như sau:

Cách tính: 1 + 9 + 9 + 8 = 27/9 = 3, vì chia hết nên ta lấy luôn số 9.

Dựa vào bảng cung mệnh, ta sẽ tra được: Nam thuộc cung Khôn - Nữ thuộc cung Tốn.

Một người sinh năm 1991 thì tính như sau:

Cách tính: 1+ 9 + 9 +1 = 20/9 = 2 dư 2. => Nếu là nam thì thuộc cung Ly - Nữ thuộc cung Càn.

Hướng dẫn cách tính cung mệnh Can Chi

Để xác định cung mệnh của một người, người ta cần xem xét ngày, tháng, năm sinh và tính toán dựa trên các yếu tố như thiên can, địa chi, âm lịch, ngũ hành,... Sau đó, người ta sẽ xác định được ngũ hành chủ đạo của người đó.

Can chi là gì?

Can Chi, có tên gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi hay Thập Can Thập Nhị Chi, là hệ thống đánh số thành chu kỳ được sử dụng phổ biến tại các vùng văn hóa Đông Á như: Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,...

  • Thập Thiên Can (10 Thiên Can) gồm: Giáp - Ất - Bính - Đinh - Mậu - Kỷ - Canh - Nhâm - Quý
  • Thập Nhị Địa Chi (12 Địa Chi) được tính bằng 12 con giáp: Tý - Sửu - Dần - Mão - Thìn - Tỵ - Ngọ - Mùi - Thân - Dậu - Tuất - Hợi.

Cách tính Can Chi dựa vào năm sinh âm lịch

Cách tính mệnh ngũ hành theo cách này dựa vào quy ước về hàng can và hàng chi trong tuổi âm lịch. Mệnh = Can + Chi. Trong đó, giá trị của hàng Can và hàng Chi được quy ước như sau:

Hàng can: lấy số cuối cùng của năm sinh và dựa theo bảng quy ước thiên can dưới đây:

Ví dụ: sinh năm 1998 âm lịch thì số cuối là 8, tương ứng với Mậu.

Canh

Tân

Nhâm

Qúy

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Hàng Chi: Lấy 2 số cuối của năm sinh chia cho 12, ra số dư là số tương ứng với hàng Chi:

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Ví dụ: sinh năm 1998, ta sẽ có 98/12 = 8 dư 2. Số 2 tương ứng với tuổi Dần.

Từ đó, người có năm sinh âm lịch là 1998 sẽ có tuổi Can Chi là Mậu Dần.

Sau khi biết được Thiên can và Địa chi thì có thể tính được cung mệnh ngũ hành. Giá trị được quy đổi như sau:

Hàng Can

Giáp, Ất

Bính, Đinh

Mậu, Kỷ

Canh, Tân

Nhâm, Quý

Giá trị

1

2

3

4

5

Quy ước giá trị về Địa chi:

Hàng Chi

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi

Dần, Mão, Thân, Dậu

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi

Giá trị

0

1

2

Quy ước giá trị mệnh Ngũ Hành:

Mệnh

Kim

Thủy

Hỏa

Thổ

Mộc

Giá trị

1

2

3

4

5

Sau khi cộng giá trị của Can và Chi, nếu tổng lớn hơn 5 thì trừ đi 5 để có được kết quả.

Ví dụ, năm sinh 1998, có Can Chi là Mậu. Số của Can là 3 (ứng với Mậu), số của Chi là 1 (ứng với Dần). Lấy Can + Chi (3 + 1 = 4) ứng với mệnh Thổ. Nên những người sinh năm 1998 sẽ có mệnh Thổ.

Bảng tra cứu Cung mệnh theo năm sinh

Để thuận tiện việc xác định cách tính mệnh ngũ hành, Mai Vàng Rồng Việt đã tổng hợp bảng tra cứu Cung Mệnh theo năm sinh từ 1955 - 2024 để mọi người tham khảo:

cách tính mệnh ngũ hàng

Bảng tra cứu Cung Mệnh năm sinh từ 1955 – 1964

cách tính mệnh ngũ hàng đơn giản

Bảng tra cứu những người có năm sinh từ 1965 – 1974

Bảng tra cứu Cung Mệnh những người có năm sinh từ 1975 – 1984

Bảng tra cứu Cung Mệnh từ 1975 – 1984

Bảng tra cứu Cung Mệnh những người có năm sinh từ 1985 – 1994

Bảng tra cứu Cung Mệnh từ 1985 – 1994

cách tính cung mệnh ngũ hành

Bảng tra cứu Cung Mệnh từ 1995 – 2004

cách tính cung mệnh ngũ hành đơn giản

Bảng tra cứu Cung Mệnh từ 2005 – 2014

Bảng tra cứu Cung Mệnh những người có năm sinh từ 2015 – 2024

Bảng tra cứu Cung Mệnh từ năm 2015 – 2024

Qua những thông tin bên trên, chắc hẳn bạn đã biết cung mệnh là gì và cách tính mệnh ngũ hành. Tuy nhiên, việc xác định cung mệnh chỉ là một khía cạnh của phong thủy, không nên dùng để quyết định tất cả mọi việc trong cuộc sống. Nhiều yếu tố khác như sự cố gắng, sự chăm chỉ, tài năng và may mắn cũng đóng vai trò quan trọng trong thành công của một người.

CÔNG TY CỔ PHẦN MAI VÀNG RỒNG VIỆT
Trụ sở chính và Showroom: Số 45, Đường Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Hotline: 0909 787 191